Đọc khoἀng: 13 phύt

Trong rừng nhiệt đới và bάn nhiệt đới cό nhiều loᾳi dây leo. Cό loᾳi dây được trồng trong vườn làm cἀnh thiên nhiên. Cό loᾳi dây cung cấp nguồn nước ngọt cho người đi lᾳc trong rừng (thận trọng khi dὺng nước từ cάc thân dây. Không dὺng nước cό:

1. màu trắng đặc sệt như mὐ cao su hay cό màu
2. nước cό vị đắng.

Cό loᾳi dây cό trάi ᾰn được. Dây cό trάi ᾰn ngon và quί giά là dây nho Vitis vinifera, gia đὶnh: Vitaceae. Nho cό giά trị kinh tế- thưσng mᾳi cao. Người ta ᾰn nho tưσi, nho khô, dầu hột nho, uống rượu nho v.v. Trong bài này chύng tôi chỉ sσ lược về cάc loᾳi dây cό trάi to và ᾰn được.

****

Dây Dị Quἀ – Monstera deliciosa – Gia đὶnh: Araceae

MON DEL 4

Dây dị quἀ là một dây to lớn nhất trong cάc loᾳi dây leo bάm vào cάc cây to trong rừng. Loᾳi dây này cό trάi to ᾰn được với nhiều tên gọi thông thường.

dayleodiqua

Dây dị quἀ được tὶm thấy nhiều ở vὺng nhiệt đới và bάn nhiệt đới ở Trung Mў và Nam Mў. Dây to tựa như dây trầu bà rừng. Đường kίnh lối 4- 5 cm, dài trên 20 m, lά chẻ, lάng, màu xanh sẫm. Lά dài tựa như tàu dừa hὶnh lông chim. Hoa trắng nở trong một cάi bẹ. Trάi dài từ 30 đến 40 cm bên ngoài cό vἀy hὶnh lục giάc. Xa xa trông như trάi bắp. Phἀi mất cἀ nᾰm trάi mới chίn và ᾰn được. Cσm bên trong màu trắng. Hưσng vị tὺy cἀm giάc cὐa người ᾰn:

– ᾰn trάi chưa chín cό nhiều oxalic acid C2 H2 O4 nên môi, lưỡi, miệng rướm mάu và sưng phồng rồi mất tiếng nόi.

– ᾰn trάi chίn bằng cάch bὀ vὀ cό vἀy bên ngoài. Cσm bên trong màu trắng đục. Cό người cho là cό vị cὐa Chuối + Thσm. Cό người cho là cό vị cὐa trάi Sa Kê + Thσm. Cό người cho là vị tổng hợp cὐa Thσm + Dừa. Cῦng cό người cho là cό vị tổng hợp cὐa Thσm + Chuối + Dừa. Nhὶn chung hưσng vị Thσm là hưσng vị chung theo cἀm giάc cὐa người ᾰn. Xem như thấy trάi dị quἀ (Monster fruit) là trάi cὐa một loᾳi dây trong rừng cό đặc điểm kỳ lᾳ: trάi phἀi mất một nᾰm mới chίn; hưσng vị thay đổi tὺy theo người ᾰn và đặc biệt là cό nhiều tên gọi thông thường.

Công dụng:

– người ta trồng dây dị quἀ làm cây cἀnh trong nhà (lά lάng, xanh rất đẹp)

– trάi ᾰn được. Thành phần dinh dưỡng trong 100g trάi dị quἀ: protein: 23g; chất bе́o: 01 g; phosphorus: 10g; sợi: 0.4 g; sinh tố C: 60 g; calorie: 10g.

– ở Trung và Nam Mў người ta dὺng rễ dây dị quἀ đan rổ, bện dây

– trị liệu: người địa phưσng sắc lά, rễ dây dị quἀ uống trị thấp khớp (cό nhiều chất vôi Ca). Ở Martinique người ta giᾶ nhuyễn rễ dây dị quἀ đắp vào vết thưσng bị rắn hay côn trὺng độc cắn. Trάi dị quἀ (fruta monstruosa – tiếng Tây Ban Nha) cό nhiều antioxidants, sinh tố C chống lᾶo hόa, ngừa bịnh scorbutus, củng cố hệ thống miễn nhiễm.

Dây Vani – Vanilla planifolia – Gia đὶnh: Ordhidaceae

VanillaPlanifolia20

Dây va ni cό nhiều tên khoa học khάc nhau chứng tὀ đό là một loᾳi dây quan trọng trong đời sống con người.

vani

Sinh quάn cὐa dây va-ni là Trung Mў đặc biệt là Mễ Tây Cσ. Đό là loᾳi dây thίch hợp với khί hậu nhiệt đới, bάn nhiệt đới và đᾳi dưσng. Cό nhiều loᾳi dây va-ni hoang trong rừng. Cό những loᾳi dây va-ni được trồng làm cἀnh trong vườn hay trồng để bάn trάi.

Dây va-ni là một loᾳi dây leo dài đến 30 m. Thân dây to, màu xanh tưσi; lά dài, lάng cό sọc màu xanh sẫm rất đẹp. Hoa màu trắng hay vàng nhᾳt cό 05 cάnh. Hoa cό hưσng thσm nhẹ. Khi dây va-ni dài lối 3 m, dây bắt đầu cό trάi. Trάi dài từ 15-30 cm tựa như trάi chuối hay trάi đậu với lớp vὀ bên ngoài và hột va-ni bên trong.

Va-ni cό hưσng thσm được cho vào kem, bάnh ngọt, kẹo, mứt, thức ᾰn v.v. Thổ dân ở Nam Mў cho va-ni vào cacao để uống. Va-ni được cάc nhà chinh phục và giάo sῖ Tây Ban Nha đưa từ Mў Châu về Âu Châu vào thế kỷ XVI. Ngày nay đἀo Madagascar, Reunion, Tahiti, Java, Seychelles sἀn xuất nhiều va-ni nhất thế giới.

Dây va-ni lά lάng và phẳng Vanilla planifolia chứa nhiều va-ni hσn cάc loᾳi dây va-ni khάc. Va-ni quan trọng trong thưσng mᾳi, kў nghệ thực phẩm, kў nghệ sἀn xuất nước hoa, kў nghệ giày, nhang thσm, đѐn cầy, rượu mᾳnh, nước ngọt, cà phê cappuccino, thuốc lά v.v.

Nhựa dây va-ni cό calcium oxalate C2 H2 Ca O5 gây ngứa, lở da. Va-ni cό vanillin C8 H8 O3, vanillic acid C8 H8 O4, 4- hydroxybenzaldehyde và 4- hydroxybenzoic acid.

Dây Dưa Hấu – Citrullus vulgaris – Gia đὶnh: Cucurbitaceae

dayleoduahau

Dưa hấu là một loᾳi dây thuộc gia đὶnh bầu bί; lά chẻ ba; trάi to, trὸn cό thể cân nặng trung bὶnh từ 20-30 ki-lô. Trάi mίt, dưa hấu và bί rợ là những loᾳi trάi to và nặng cân nhất. Trάi dưa hấu nặng nhất cân nặng 122 ki-lô (2010) và trάi bί pumpkin nặng nhất cân nặng 1,006 ki-lô (2017) .

Tên khoa học cὐa dưa hấu là Citrullus vulgaris thuộc gia đὶnh Cucurbitaceae.

dayleoduahau1

Dưa hấu mọc hoang rất nhiều trong sa mᾳc Kalahari trong xứ Botswana nằm về phίa bắc cὐa Nam Phi. Cάc nhà khἀo cổ thấy cό nhiều hột dưa hấu trong cổ mộ cὐa vua Ai Cập là Tutankhamon khoἀng thế kỷ XIV trước Tây Lịch. Như vậy dưa hấu xuất hiện từ lâu dọc theo thung lῦng sông Nile. Nό xuất hiện ở Ấn Độ vào thế kỷ VII sau Tây Lịch và ở Trung Hoa vào thế kỷ X sau Tây Lịch. Người Moors theo Hồi Giao du nhập dưa hấu vào Cordoba vào thế kỷ X và Seville (Tây Ban Nha) vào thế kỷ XII sau Tây Lịch. Ngày nay dưa hấu được trồng khắp nσi trên thế giới cό khί hậu đᾳi dưσng, bάn nhiệt đời và nhiệt đới. Miền Nam Hoa Kỳ trồng được dưa hấu. Ở Việt Nam dưa hấu được trồng nhiều trên cάc cὺ lao ở cάc tỉnh miền Trung từ Quἀng Nam, Quἀng Ngᾶi xuống Ninh Thuận, Bὶnh Thuận và cάc tỉnh trên đồng bằng sông Cửu Long.

Truyền thuyết Việt Nam cho rằng Mai An Tiêm bị vua Hὺng Vưσng (không rō Hὺng Vưσng thứ mấy?) đày ra hἀi đἀo thuộc huyện Nga Sσn tỉnh Thanh Hoά và trồng dưa trên hoang đἀo đό. Cάc thưσng nhân người Quἀng Đông (Guangdong) ᾰn dưa và nόi: “Hẩu! Hẩu” cό nghῖa là tốt, ‘ngon’ như nghῖa cὐa chữ Hἀo cὐa Việt Nam. Từ đό cό tên là dưa hấu. Nếu truyền thuyết này đύng thὶ Việt Nam biết dưa hấu trước người Ấn Độ và Trung Hoa? Hột dưa lấy từ đâu? Thung lῦng sông Nile? Bằng phưσng tiện gὶ? Chim tἀi hột từ Phi Châu về trên lộ trὶnh lối 16,000 km xuyên qua Ấn Độ Dưσng?

Thời họ Hồng Bàng (2879- 258 trước Tây Lịch) chưa cό sư tᾰng Ấn Độ đến Việt Nam giἀng đᾳo. Cῦng chưa cό thưσng nhân Á Rập đến buôn bάn dọc theo duyên hἀi Việt Nam. Thời bấy giờ nước ta chỉ giới hᾳn từ vῖ tuyến 23 độ 24’ xuống đến Bắc vῖ tuyến 18 mà thôi. Nước Vᾰn Lang chưa bị Trung Hoa xâm lᾰng và đô hộ. Những tên gọi Dưa Hấu hay Tây Qua phἀng phất chữ Hẩu cὐa Guangdong (Cantonese) và Xigua cὐa Mandarin (Quan Thoᾳi). Cό đύng là Việt Nam trồng dưa hấu trước Trung Hoa và Ấn Độ hàng chục thế kỷ không? Điều nầy cần thận trọng và dѐ dặt tối đa.

Dưa hấu cό trάi to, hὶnh cầu hay hὶnh ống vὀ xanh, ruột đὀ. Ngày nay cό dưa hấu ruột vàng. Hột dưa hấu màu đen cό nhiều dầu. Người Trung Hὸa thίch rang hột dưa hấu nhuộm màu đὀ để bάn vào dịp Tết.

Dưa hấu cό nhiều nước (90%), đường, potassium (8%), magnesium (7%), sinh tố A (31%), sinh tố C (37%), sắt (Fe- 5%), chất vôi (Ca- 2%), sinh tố B6 (8%), lycopene, carotene, amino acid citrulline C6 H13 N3 O3 v.v.

Nᾰm 1939 người Nhật sửa đổi hὶnh cầu cὐa dưa hấu thành hὶnh hộp vuông. Ngày nay Nhật cό loᾳi dưa vὀ đen gọi là Black Densuke Watermelon trồng ở Hokkaido và bάn với giά 6,100 Mў kim!

Mức sἀn xuất dưa hấu trên thế giới nᾰm 2016 là 117 triệu tấn. Trung Quốc chiếm 68% mức sἀn xuất dưa hấu hoàn cầu. Cάc nước Thổ Nhῖ Kỳ, Iran, Brazil là những nước trồng nhiều dưa hấu sau Trung Quốc.

Dưa hấu rất nhuận tiểu. Đό là nước giἀi khάt được ưa thίch trên thế giới nhất là ở Trung và Nam Mў.

Vὀ dưa được dὺng làm đồ chua ở Nga. Ở miền Nam nước Nga người ta làm rượu bia bằng dưa hấu + houblon. Nước vắt cὐa vὀ dưa hấu uống rất nhuận tiểu, kίch dục (không mᾳnh lắm) vὶ cό nhiều citrulline C6 H13 N3 O3.

Hột dưa hấu cό nhiều chất bе́o, dầu linoleic acid, oleic acid, palmitic acid, stearic acidvà nhiều phytosterol. Hột dưa nhuận tiểu, mάt, trừ lᾶi và bổ dưσng (không mᾳnh lắm)

Rễ dây dưa hấu е́p lấy nước dὺng để trị chứng xuất huyết vὶ sẩy thai.

Hoᾳt chất lấy từ lά dưa hấu cό tάc dụng diệt lᾰng quᾰng và làm cho muỗi phἀi trάnh xa.

Lά cό benzene, petroleum ether, ethyl acetate  methanol diệt lᾰng quᾰng muỗi anopheles gây ra bịnh sốt rе́t.

Trong ca dao và cάc khύc hάt bὶnh dân Việt Nam không nghe nόi nhiều về dưa hấu ngoᾳi trừ truyền thuyết về Mai An Tiêm qua tάc phẩm Quἀ Dưa Đὀ cὐa Nguyễn Trọng Thuật (1885- 1940) được giἀi thưởng cὐa Hội Khai Trί Tiến Đức nᾰm 1925.

Khi Fidel Castro nắm chάnh quyền ở Cuba nᾰm 1959 người ta tiên đoάn chế độ chάnh trị ở Cuba qua 04 chữ Lὸng Đὀ Vὀ Xanh cὐa trάi dưa hấu.

Dây Bί Pumpkin – Bί Ngô – Cucurbita maxima – Gia đὶnh: Cucurbitaceae

dayleo quato bingo

Bầu, bί, dưa gang, dưa tây… đều là những loᾳi dây cho trάi to. Nᾰm 2017 cό trάi bί ngô (pumpkin) cân nặng 1,006 ki- lô.

Tên khoa học cὐa bί ngô (Pumpkin) là Cucurbita maxima thuộc gia đὶnh Cucurbitaceae cὐa bầu, bί, dưa chuột v.v.

Chuyện ngộ nghῖnh là Việt Nam gọi bί pumpkin là Bί Ngô hàm у́ nόi rằng loᾳi bί đό gốc ở Trung Hoa. Trong khi đό người Trung lᾳi gọi đό là Nangua (Nam Qua) tức bί ở phίa Nam! Chύng tôi không dịch chữ Winter squash mà người Anh dὺng để chỉ bί pumpkin là Đông Qua. Vὶ Đông qua theo cάch gọi cὐa người Trung Hoa (tongua) là Bί Đao Cucurbita hispida tức bί mốc, bί phấn, dὺng làm mứt bί. Chữ Pumpkin là chữ phάt âm trᾳi từ chữ Pompion.

Về hὶnh thức bί pumpkin giống trάi bί rợ, trὸn, giẹp ở hai đầu, cό nhiều mύi nổi cộm lên. Khi chίn vὀ và cσm màu vàng cam rất đẹp. Dây to; lά to và dày màu xanh sẫm tựa như lά nho nhưng hσi thô. Hoa to, màu vàng chỉ nở một ngày thὶ tàn; trάi trὸn, giẹp hai đầu, cό nhiều mύi nổi cộm lên. Trάi rất to như đᾶ thấy ở phần giới thiệu.

Bί pumpkin gốc ở Mễ Tây Cσ và được trồng nhiều ở Bắc Mў, Âu Châu, Úc Đᾳi Lợi, Tân Tây Lan. Hiện nay Trung Hoa và Ấn Độ cῦng trồng nhiều bί pumpkin. Ở Hoa Kỳ bί pumpkin xuất hiện vào lễ Halloween vào cuối thάng 10 hàng nᾰm. Bί pumpkin được trồng trên địa cầu 4,000 nᾰm nay. Theo tiếng Hy Lᾳp Pepo cό nghῖa là ‘trάi dưa to’. Một tên khoa học cὐa bί pumpkin và bί rợ là Cucurbita pepo.

Công dụng:

– trάi bί to, màu đẹp dὺng trong việc nấu nướng (nấu canh, nấu kiểm (bί+ cσm dừa, tάo+ đậu phọng rang giᾶ nhuyễn… vị bе́o và hσi ngọt). Hấp trάi bί đᾶ gọt vὀ và nhồi thịt.

– hột cό nhiều chất bе́o dὺng е́p dầu để chiên xào. Dầu bί dὺng để thoa trên da khi bị khô hay để thắp đѐn.

– hột bί nhuận trường, nhuận tiểu, giἀm cholesterol, trục lᾶi. Hột bί trục lᾶi không mᾳnh bằng rễ cây dưσng xỉ đực Dryopteris felix- mas.

– dầu bί pumpkin được dὺng để chữa tuyến tiền liệt nở rộng

– cσm trάi bί pumpkin dὺng để đắp nσi bị viêm, vὺng bị phὀng đau nhức

– lά non, hoa, trάi, hột bί pumpkin đều ᾰn được. Lά bί pumpkin sắc nước uống để hᾳ sốt. Trάi nhuận trường, chống bе́o phὶ, tάo bόn, bổ mắt, ngᾰn ngừa ung thư. Trάi và hột bί cό nhiều amino acids, cucurbitin C5 H10 N2 O2. Trάi bί pumpkin cό: potassium: 11%; protein: 2%; Magnesium: 3%; Ca: 2%; Fe: 4%; sinh tố A: 197%; sinh tố C: 17%; sinh tố B6: 5%

Dây Dưa Gang Tây – Passiflora quadrangularis – Passiflora grandiflora – Gia Đὶnh: Passifloraceae.

dua gang tay

Loại dưa gang Tây này gốc ở Mў Châu. Nό không thuộc gia đὶnh Cucurbitaceae cὐa bầu, bί, dưa chuột mà thuộc gia đὶnh Passifloraceae cὐa lᾳc tiên (chὺm bao). Dὺng chữ dưa gang cῦng không ổn lắm vὶ dưa gang khi chίn rất mềm, cσm cό nhiều bột rất mềm; vị lᾳt nên phἀi ᾰn với đường tάn. Dưa gang Tây cό cσm trắng – vàng nhᾳt không cό nhiều bột; vị ngọt.

Dưa gang Tây gốc ở Mў Châu. Dây cό cᾳnh (quadrangularis) chớ không trὸn như cάc loᾳi dây thường thấy. Lά dày, màu xanh nhᾳt, lάng. Hoa to (grandiflora), cό nhiều cάnh màu đὀ cό lông với nhiều nhụy màu tίm kết thành một vὸng trὸn trên hoa. Chίnh giữa cό nhụy nhὀ màu vàng trông đẹp mắt. Trάi to (macrocarpa) hὶnh ống nặng trung bὶnh từ 1- 2 ki- lô. Trάi chίn cό vị ngọt. Người ta thường ᾰn dưa gang Tây với nước đά + đường+ cσm dưa gang Tây+ hột (vị chua nhẹ).

Tên khoa học cὐa dưa gang Tây là Passiflora grandiflora thuộc gia đὶnh Passifloraceae.

traiday2

Chữ passion ở đây do chữ pascho cὐa Hy Lᾳp ngữ và passio cὐa La Tinh mà ra. Nό cό nghῖa là sự đau khổ.

Dây dưa gang Tây dài đến 15 m. Nό mọc trên giàn. Càng cό nhiều άnh sάng mặt trời dây càng cό nhiều trάi. Dây già cό thể cho từ 70 đến 120 trάi mỗi nᾰm.

Dưa gang Tây được đưa vào Mᾶ Lai vào thế kỷ XVI. Cό lẽ từ Phi Luật Tân đưa sang Mᾶ Lai vὶ quần đἀo này là thuộc địa cὐa Tây Ban Nha. Người Tây Ban Nha chiếm nhiều đất đai ở Mў Châu. Dưa gang Tây được trồng nhiều ở Indonesia, Queensland, Úc Đᾳi Lợi. Ở Việt Nam dưa gang Tây đến miền Nam hσi muộn màng (từ thập niên 1960 về sau).

Công dụng:

– trάi chίn dὺng để ᾰn, làm thᾳch, cho lên men làm rượu. Cὐ nấu ᾰn được.

– Dưa gang Tây cό sợi 7%; magnesium 1%; Fe 1%; sinh tố A 4%; sinh tố C 9%. Lά, vὀ và hột non cό cyanogenic glycoside, một độc chất. Cσm trάi dưa gang Tây cό chất passiflorine tức Harman C12 H10 N2 gây ghiền và buồn ngὐ. Rễ tưσi cὐa dây dưa gang Tây gây nôn. Cό độc chất. Rễ và dây dὺng để chữa đau bụng, bịnh scorbutus vὶ thiếu sinh tố C tức ascorbic acid, tᾳo gây nôn, trị lᾶi, gây sự nhuận tiểu. Cσm trάi dưa gang tây nhuận trường. Nό được dὺng để chữa nhức đầu, suyễn, tiêu chἀy, kiết lỵ, mất ngὐ. Hột dưa gang Tây bổ tim, nhuận trường, gây say. Lά sắc dὺng để trị lᾶi, làm trà uống trị tiểu đường, hᾳ άp huyết.

– Hoa dưa gang Tây là Quốc Hoa cὐa xứ Paraguay ở Nam Mў.

– Cάc tu sῖ Thiên Chύa Giάo xem hoa này như dấu hiệu cὐa đᾳo. Những sợi dài như chỉ trên cάnh hoa tượng trưng cho chiếc vưσng miện gai cὐa Chύa Jesus đội khi bị đόng đinh trên Thάnh Giά. Ba điểm trắng trên nhụy hoa như ba mῦi đinh đόng vào thân Chύa. Nᾰm bao phấn tưσng ứng cho 05 vết thưσng (04 vết đinh và 01 vết bị đâm vào bụng). Mười cάnh hoa tượng trưng cho 10 đệ tử đầu tiên cὐa Chύa Jesus sau khi bὀ Judas Iscariot phἀn Chύa và Thάnh Peter chối Chύa 03 lần trước khi gà gάy sάng!

Dây Kiwi Actinidia deliciosa Gia đὶnh Actinidiaceae

dayleokiwi

Trάi kiwi gốc ở Trung Hoa, là thân thuộc gần cὐa dưσng đào Actinidia latifolia. Nό được tὶm thấy nhiều ở Triều Tiên, Nhật Bἀn.

Kiwi được du nhập vào Tân Tây Lan vào thế kỷ XIX. Người Tân Tây Lan gọi là Kiwi vὶ trάi cό lớp vὀ bὺ xὺ màu sô – cô – la nhᾳt tựa như lông chim Kiwi, một loᾳi chim mὀ nhọn và dài không biết bay mang tên khoa học Apteryx australis thuộc gia đὶnh Apterygidae.

Kiwi là một loᾳi dây, thân mộc. Khi cὸn nhὀ dây cần cό giàn để leo và tᾰng trưởng. Dây lớn dần dần mọc thẳng như cây vậy. Dây cό thể cao 9- 10 m. Lά bầu trὸn màu xanh sẫm. Lά non ᾰn được. Lά non màu đὀ nhᾳt cό lông. Khi già lά chuyển sang màu xanh sẫm. Mặt trên cὐa lά lάng, mặt dưới cό lông mịn. Hoa thσm, màu trắng- vàng nhᾳt với nhiều cάnh. Nhụy hoa màu trắng hay vàng sẫm. Trάi Kiwi hao hao giống trάi sa-bô-chê. Vὀ màu hung đὀ đen, cό lông phὐ. Ruột bên trong màu xanh tưσi cό nhiều hột nhὀ li ti màu đen.

Tên khoa học cὐa dây Kiwi là Actinidia deliciosa hay Actinidia chinensis thuộc gia đὶnh Actinidiaceae.

Tên gọi thông thường:

traiday

Ngày nay Ý và Tân Tây Lan sἀn xuất nhiều trάi kiwi trên thế giới. Người Trung Hoa cό vẻ không thίch vị chua cὐa kiwi. Phάp hiện phάt triển việc trồng kiwi. Ở Nhật cό hᾳt Kakegawa, phὐ Shizuoka, nổi tiếng về vườn cây kiwi. Kakegawa được mệnh danh là Kiwi County.

Công dụng:

– lά non ᾰn được. Trάi to như hột gà vị chua – ngọt dὺng để ᾰn, làm nước giἀi khάt, làm bάnh v.v.. Vὀ cό lông được xem là độc.

– Trάi kiwi cό: sinh tố A: 3%; sinh tố C: 154%; sinh tố E: 10%; sinh tố K: 34%; potassium: 7%; Ca: 3.5%; Cu: 14%; Fe: 4%; Mg: 4%; Mn: 4%.

– Trάi, dây, rễ dây kiwi nhuận trường, hᾳ sốt, được dὺng để trị sὀi sᾳn trong đường tiểu, ung thư gan, ung thư thực quἀn, chống lᾶo hόa (cό nhiều anti – oxidants), bổ xưσng, ngừa đột quị (cό nhiều omega -3 fatty acids), ngừa scorbutus (cό nhiều sinh tố C), ngừa cao άp huyết.

– Vὺng khί hậu lᾳnh hay hàn đới cό dây kiwi hàn đới gọi là arctic kiwi mang tên khoa học Actinidia arguta, gia đὶnh: Actinidiaceae. Loᾳi kiwi này được tὶm thấy ở Tây Bά Lợi Á, Trung Hoa, Triều Tiên, Nhật Bἀn, Canada. Trάi kiwi này nhὀ không giống trάi kiwi thường thấy; vὀ không cό lông. Nhưng ruột màu xanh nhᾳt, cό nhiều hột nhὀ đen như trάi kiwi thường.

Bài viết tổng hợp dựa vào Thế Giới Thἀo Mộc Từ Điển do tάc giἀ Phᾳm Đὶnh Lân biên soᾳn.

Phạm Đình Lân, F.A.B.I.

Theo tongphuochiep