Đọc khoἀng: 2 phύt

Cό thể khẳng định ngay: từ chίnh xάc phἀi là “cổ xύy”. Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chὐ biên cό giἀng: “Cổ xύy: Hô hào và động viên. (Vί dụ: ) Vᾰn chưσng cổ xύy lὸng yêu nước”. Để hiểu rō từ này, trước phἀi biết Hάn tự cὐa nό.

“Cổ” ở đây không phἀi là “cổ xưa”, càng không phἀi là “cổ tay”, “cổ chân”, mà chữ này cό Hάn tự là 鼓, nghῖa là cάi trống, cῦng chỉ hành động giόng trống. “Cổ động” (鼓動) cό nghῖa thuần là làm động cάi trống, khua giục, thύc đẩy. “Cổ vῦ” (鼓舞) là vừa giόng trống vừa ca mύa, nghῖa bόng là thể hiện sự hoan nghênh, khuyến khίch một việc gὶ đό.

Cὸn “xύy” thὶ cό Hάn tự là 吹, nghῖa là “thổi” trong giό thổi, cῦng là “thổi” trong “thổi kѐn”, “thổi sάo”. Chữ 吹 cὸn cό một cάch đọc khάc là “xuy”. Rất cό thể “xύy” và “xuy” là từ gốc tưσng ứng cὐa “xύi” và “xui”, đều cό nghῖa là dụ dỗ hay thύc giục ai đό làm việc gὶ (xύi quẩy, xui khiến). Việc biến âm từ “uy” thành “ui” vẫn thường xuất hiện, như “an ὐi” vốn cό gốc là “an ὐy” (安慰) trong đό “an” (安)lấy từ “bὶnh an” cὸn “uỷ”(慰) là “làm cho yên lὸng”.

Chίnh vὶ nghῖa như trên mà Việt Nam tự điển cὐa Lê Vᾰn Đức đᾶ giἀng “cổ xύy” là “Đάnh trống thổi sάo”. Từ điển Hάn Nôm bổ sung thêm rằng “cổ xύy” cὸn được dὺng để chỉ dàn nhᾳc hợp tấu, thường phục vụ trong cung đὶnh xưa, thậm chί cὸn cό thể chỉ âm nhᾳc. Sau này, từ hὶnh tượng giόng trống thổi sάo, người ta đᾶ chuyển nghῖa cὐa “cổ xύy” sang hô hào, động viên như từ điển cὐa Hoàng Phê đề cập. Ngày nay, cό vẻ như cάch dὺng cὐa từ này đang thay đổi dần, thường hiểu theo nghῖa tiêu cực nhiều hσn (Cổ xύy ai đό làm việc άc).

Tόm lᾳi, “cổ xύy” mới là từ chίnh xάc. “Cổ sύy” chỉ là cάch nόi biến tấu đi do sự nhầm lẫn s/x mà ra.

TH/ST