Đọc khoἀng: 2 phύt

Vào chợ Mў, tới gian hàng hoa quἀ, ta thấy bày bάn đὐ loᾳi cam quу́t. Thường thὶ ta chỉ nhὶn hὶnh dᾳng trάi cây rồi chọn mua chứ ίt khi phân biệt được thế nào là Tangerine, thế nào là Mandarin. Nhưng hai từ ngữ này cό những chi tiết khάc biệt.

Mandarin là từ ngữ dὺng chỉ một nhόm trάi cây thuộc họ citrus, gồm cό tangerines, clementines, và satsumas. Mandarin cό vὀ màu cam sάng, mὀng và nhẵn, mύi ngọt và nhiều nước

Tangerine (quу́t) cῦng là loᾳi trάi thuộc họ citrus (cam quу́t), và cό khi được xếp vào loᾳi mandarin, cό khi lᾳi được coi là một loᾳi riêng biệt. Vὀ màu da cam pha đὀ và cứng, vị hσi chua.

Cἀ tangerine và mandarin đều xuất xứ từ miền Tây Nam Trung quốc. Tangerine đến Âu Châu qua ngἀ Tangier (là thị trấn ở Tây Bắc Maroc, do đό mới cό tên tangerine).

Mandarin hσi dẹt cὸn tangerine trὸn hσn. Đặt bên nhau sẽ thấy tangerine đậm màu hσn cάc loᾳi mandarin khάc.

Vὶ tangerine cό vị hσi chua nên thường sử dụng khi nấu gà, vịt. Mandarin dὺng để trάng miệng và trộn salad.

Tangerine thường được dὺng khi bị cἀm lᾳnh vὶ cό synephrine, là một chất làm thông mῦi (decongestant).

TH/ST