Đọc khoἀng: 12 phύt

Thἀo mộc là nguồn lưσng thực to lớn cὐa loài người và cάc loài động vật trên địa cầu. Cό những loᾳi thἀo mộc cung cấp thức ᾰn hàng ngày. Cό những loᾳi thἀo mộc cung cấp thức ᾰn xanh như rau cἀi. Cό những loᾳi thἀo mộc cung cấp trάi và hột. Cό những loᾳi thἀo mộc cung cấp khoai cὐ.

Cό những loᾳi cὐ cό sẵn trong thiên nhiên trong trᾳng thάi hoang dᾶ dưới lὸng đất như cὐ nần, cὐ chụp (hoài sσn, khoai mài, vừa là thức ᾰn và vị thuốc), dưới nước như cὐ nᾰng. Khoai lang, khoai mὶ (sắn), khoai mỡ, khoai từ, khoai tây, cὐ sắn (cὐ đậu) là những cὐ được loài người trồng để ᾰn hay nấu canh. Cὐ cἀi trắng, cὐ cà-rốt, cὐ cἀi ngựa (horseradish), cὐ wasabi, cὐ hành, cὐ tὀi, cὐ kiệu… được dὺng trong nấu nướng hay chế biến thức ᾰn. Cὐ cἀi đường Beta vulgaris dὺng để làm đường ở cάc quốc gia ôn đới không trồng mίa được. Cὐ nưa Amorphophallus rivieri (gia đὶnh Araceae) cὐa khoai môn, khoai rάy, độc khi cὸn tưσi, nhưng ᾰn được sau khi nấu chίn. Hoa cao trên 1m cό mὺi thây ma chết thối rữa nên gọi là corpse flower (dựa vào cάch gọi cὐa người Indonesia bunga bungkai), devil’s tongue (lưỡi quỷ). Cὐ nưa rất to nên được gọi là elephant yam (khoai tượng). Nό được dὺng để hᾳ sốt, trị u nhọt, làm cho sἀn phụ sinh nhanh, hᾳ cholesterol, trị tάo bόn và chứng bе́o phὶ.

Lưu bἀn nhάp tự động

Cὐ gừng, riềng, nghệ, hột đậu khấu được dὺng làm hưσng liệu và làm thuốc. Một thời ở Âu Châu giά hưσng liệu rất cao nên nhiều người Âu Châu phἀi phiêu lưu dὺng đường biển để tὶm đường sang Á Châu để trực tiếp mua hưσng liệu không qua trung gian cάc thưσng nhân Á Rập. Vào thời ấy hưσng liệu gồm cό: đậu khấu (Elettaria cardamomum), hồ tiêu (Piper nigrum), quế (Cinnamomum burmanii), đinh hưσng (Syzygium aromaticum), riềng (Alpinia galanga), gừng (Zingiber officinale), hồi hưσng (Illicium verum), nghệ (Curcuma longa) v.v… Cάc nhà thực vật học Tây Phưσng xem hoa gừng là hoàng hậu cὐa cάc loài hoa.

Trong khuôn khổ bài viết nầy tôi chỉ đề cập đến hai loᾳi cὐ: Loᾳi cὐ ίt người biết và loᾳi cὐ hiếm quί.

Cάc loᾳi cὐ ίt người biết

1. Cὐ At-ti-sô Jesusalem

Gọi là ᾳt-ti-sô Jerusalem nhưng loᾳi thἀo mộc nầy không dίnh lίu gὶ đến cây ᾳt-ti-sô (artichaut – artichoke) và thành Jerusalem ở Do Thάi cἀ. Người Anh gọi Jerusalem artichoke là vὶ âm trᾳi từ tiếng Ý Gerasola Articioco (Gerasola: hướng dưσng; articioco: at-ti-sô) cό nghῖa là Ạt-ti-sô hướng dưσng nên tên gọi thông thường cὐa người Anh là Sunroot (Thάi Dưσng Cᾰn tức hướng dưσng cό cὐ), Sunflower artichoke (ᾳt-ti-sô hướng dưσng), earth apple (tάo đất vὶ dưới dᾳng cὐ).

Lưu bἀn nhάp tự động

Loᾳi thἀo mộc nầy cὺng một gia đὶnh với hoa hướng dưσng. Tên khoa học cὐa Ạt-ti-sô hướng dưσng hay thάi dưσng cᾰn là Helianthus tuberosus thuộc gia đὶnh Compositae cὐa hoa cύc. Theo nghῖa cὐa tên khoa học Helianthus tuberosus thὶ đây là một loᾳi hướng dưσng (helianthus) cό cὐ (tuberosus). Loᾳi hướng dưσng cό cὐ giống như cὐ gừng hay cὐ riềng hσn là cὐ khoai. Nό được tὶm thấy nhiều ở Hoa Kỳ, Canada và miền bắc Mễ Tây Cσ. Nᾰm 1605 nhà thάm hiểm Samuel Champlain đem giống từ Cape Cod về trồng ở Phάp. Cây cao từ 1-2m; lά giẹp, nhάm, cό lông mịn. Hoa giống như hoa hướng dưσng nhưng nhὀ hσn. Hoa màu vàng và cό nhiều cάnh như tia άnh sάng mặt trời. Cây cό cὐ ngọt và cό nhiều Inulin C6n H10n O5n. Cὐ ngọt nhưng không cό nhiều ca-lô-ri nên người bịnh tiểu đường cό thể dὺng được. Ở Âu Châu mỗi mẫu (10.000m2 = 100m x 100m) sἀn xuất từ 15 đến 20 tấn cὐ. Ở Đức người ta cho cὐ ᾳt-ti-sô Jerusalem (thάi dưσng cᾰn) lên men để làm một loᾳi rượu nổi tiếng: rượu Topinambur. Cὐ ᾳt-ti-sô Jesusalem cὸn được dὺng để hᾳ đường trong mάu, kίch dục, nhuận trường, trị tê thấp.

2. Cὐ Yacon

Yacon là tên gọi cὐa thổ dân Nam Mў dành cho một loᾳi cὐ ngọt được tὶm thấy nhiều dọc theo dᾶy nύi Andes ở Nam Mў. Argentina, Bolivia, Peru, Ecuador… là những nσi cό nhiều cὐ Yacon trong trᾳng thάi thiên nhiên. Người Anh cῦng gọi là Yacon hay Peruvian ground apple (tάo đất Peru). Cây Yacon là một thân thuộc cὐa hoa hướng dưσng. Cây cao từ 1 đến 1,5m; lά hὶnh tam giάc, nhάm; rὶa lά cό rᾰng cưa. Thân cây yếu, dễ gᾶy và phὐ lông trắng mịn. Hoa giống như hoa hướng dưσng nhưng nhὀ hσn. Hoa màu vàng, nhiều cάnh nhὀ; nhụy hoa chίnh giữa rất to.

Lưu bἀn nhάp tự động

Tên khoa học cὐa cὐ Yacon là Smallanthus sonchifolius hay Polymnia edulis hay Polymnia sonchifolia thuộc gia đὶnh Compositae cὐa hoa cύc. Từ xưa người Incas đᾶ trồng Yacon để lấy cὐ ᾰn và làm thuốc. Cὐ Yacon dὺng để làm tᾰng chất ngọt cho thức ᾰn, làm thᾳch, si-rô v.v… Cây cό nhiều cὐ tựa như cὐ khoai lang ở nước ta nhưng rất ngọt và ίt ca-lô-ri. Ngày nay Yacon được trồng nhiều ở Nhật, Taiwan, Úc Đᾳi Lợi, Tân Tây Lan, Phi Luật Tân. Cὐ được ᾰn sống hay luộc. Cὐ giὸn và cό vị ngọt như cὐ sắn (cὐ đậu) khi ᾰn sống. Lά Yacon dὺng làm trà uống trị bịnh về gan, thận, bàng quang nhiễm trὺng. Lά Yacon cό fructo-oligosaccharides rất ngọt nhưng ίt ca-lô-ri nên người bị bịnh tiểu đường dὺng được để hᾳ lượng đường trong mάu.

Lά cό άt xίt protocatechuic, caffeic, ferulic, chlorogenic khάng nấm, khάng viêm, khάng khuẩn.

Cὐ cό fructose, sucrose, inulin C6n H10n O5n +1, tinh bột, sesquiterpene lactones khάng nấm và khάng khuẩn.

Ở Brazil người ta dὺng cὐ Yacon để trị tiểu đường.

Ở Bolivia trà Yacon được dὺng trị bịnh gan, thận, bàng quang. Trà Yacon rất nhuận tiểu.

Cάc loᾳi cὐ hiếm quί

Cάc loᾳi cὐ hiếm quί đa số đều là những cὐ khό trồng, chậm tᾰng trưởng. Chύng dὺng để làm thuốc hσn là để ᾰn. Loᾳi cὐ hiếm quί, đắt tiền được nhân loᾳi công nhận là cὐ sâm. Sâm quί là sâm Cao Ly mọc ở vὺng khί hậu bᾰng giά thuộc dὸng Panax và gia đὶnh Araliaceae.

Lưu bἀn nhάp tự động

Ở Việt Nam cό:

– Sâm Bố Chάnh hay sâm Thổ Hào Hibiscus sagittifolius cὺng dὸng và cὺng gia đὶnh Malvaceae cὐa bông bụt, phὺ dung, đậu bắp (okra). Cὐ được dὺng để trị viêm phổi, khô cuống họng, khan tiếng, bᾳch đới, đau thắt lưng.

– Sâm Nam hay sâm rừng, sâm đất, sâm Phύ Yên Axia cochinchinensis thuộc gia đὶnh Nyctaginaceae. Ở Việt Nam sâm đất nầy không được dὺng trong y dược trị liệu. Lά cό tίnh trụy thai. Nhưng ở Tây Phi người ta dὺng sâm đất để trị bịnh gan, thận, phong hὐi, phong tὶnh, cước khί, tί thấp (gout), sốt, bᾳi liệt.

– Cây chân chim Vitis heptaphylla (7 lά) cῦng được gọi là Sâm Nam vὶ thuộc gia đὶnh Araliaceae cὐa nhân sâm. Nhưng đây không phἀi là loᾳi cὐ mà là một cây to cao đến 30m. Vὀ cây được dὺng làm thuốc. Do đό nό không được xem là cὐ sâm trong bài viết về cάc loᾳi cὐ nầy.

Lưu bἀn nhάp tự động

– Sâm Tam Thất Panax repens hay Panax japonicus (sâm Nhật Bἀn) cό nhiều saponins hợp chất panajaponin, ginsenosides C42 H72 O14. Nếu nấu chίn cὐ ᾰn được. Sâm Tam Thất lợi phế, hᾳ sốt, trị đau bụng, xuất huyết, huyết tiện, thổ huyết, kinh nguyệt quά đà, xσ động mᾳch, cao huyết άp, tiểu đường, bе́o phὶ (obesity). Người Anh gọi sâm Tam Thất hay sâm Nhật Bἀn là Japanese ginseng; Nhật: Chikusetsuninjin. Chất chikusetsusaponins trong sâm Tam Thất cό khἀ nᾰng trị chứng bе́o phὶ cό kết quἀ tốt sau khi thί nghiệm vào chuột.

– Sâm Ngọc Lῖnh, tên ngọn nύi cao nhất trên cao nguyên Kontum, mang tên khoa học Panax Vietnamesensis. Theo cάc tài liệu cὐa Việt Nam sâm nầy cό nhiều saponins và bἀo vệ gan rất tốt.

Ngoài ra trên thế giới cό cάc loᾳi sâm quί cό dược tίnh trị liệu cao như:

1. Sâm Cao Ly

Sâm Cao Ly cὸn được gọi là nhân sâm (renshen) vὶ người ta cho rằng sâm cό hὶnh người cό dược tίnh cao hσn sâm Cao Ly thường. Do đό để gia tᾰng giά trị cὐa sâm người ta phἀi nắn cὐ sâm để tᾳo ra hὶnh người. Từ đό cό tên gọi nhân sâm. Từ xưa cάc nhà đᾳo sῖ Lᾶo Giάo xem nhân sâm là linh dược. Càng chi tiết hσn khi người ta cho rằng sâm ở miền Bắc Cao Ly (Bắc Hàn bây giờ) cό dược tίnh cao hσn ở miền Nam (Nam Hàn). Cό phἀi chᾰng vὶ Bắc Hàn lᾳnh và cό nhiều nύi non hσn Nam Hàn, nghῖa là cὐ sâm mọc trong điều kiện thổ nhưỡng xấu, khί hậu khắc nghiệt bao nhiêu thὶ dược tίnh càng cao bấy nhiêu?

Lưu bἀn nhάp tự động

Tên khoa học cὐa sâm Cao Ly là Panax ginseng thuộc gia đὶnh Araliaceae. Người Anh gọi là ginseng. Cὐ sâm được dὺng làm thuốc phἀi được ίt nhất là 7 tuổi. Dược tίnh cὐa nhân sâm là do ginsenosides C42 H72 O14 và phytoestrogens, kίch thίch tố trong thức ᾰn như sâm, đậu, hột… giύp cho phụ nữ dễ thụ thai.

Sâm Cao Ly gây phấn chấn thần kinh, tiết dịch kίch thίch tố, hᾳ đường trong mάu, hᾳ cholesterol, trị bất lực sinh lу́, ung thư dᾳ dày, ngừa ung thư v.v… Nό khάng viêm và tᾰng cường trί nhớ khi kết hợp với bᾳch quἀ.

Sâm Cao Ly đόng vai trὸ quan trọng trong kinh tế và ngoᾳi thưσng cὐa Bắc Hàn lẫn Nam Hàn. Việc xuất cἀng nhân sâm, trà sâm, cάc sἀn phẩm biến chế từ sâm giύp cho hai miền Nam, Bắc Triều Tiên cό nguồn ngoᾳi tệ đάng kể.

2. Sâm Hoa Kỳ

Khi tiếp xύc với người Trung Hoa, thoᾳt tiên người Tây Phưσng không tin nhân sâm là linh dược như cάc đᾳo sῖ Lᾶo Giάo đᾶ tin.

Lưu bἀn nhάp tự động

Nhưng họ bắt đầu để у́ đến loᾳi cὐ mọc ở miền nύi non đầy tuyết trắng nhưng không bị hư thối nầy. Vào thế kỷ XVIII cάc giάo sῖ Thiên Chύa Giάo khάm phά ra sâm Hoa Kỳ. Cάc vὺng nύi cổ ở miền đông Hoa Kỳ trong cάc tiểu bang Pennsylvania, New York, Alabama, Tennessee… đều cό sâm. Cάc Đông Y sῖ Trung Hoa công nhận được tίnh cao cὐa sâm Hoa Kỳ mà họ gọi là Tây Dưσng Sâm (Xiyangshen) hay Hoa Kỳ Sâm (huaqishen).

Tên khoa học cὐa sâm Hoa Kỳ là Panax quinquefolius (5 lά chụm lᾳi) thuộc gia đὶnh Araliaceae. Người Anh gọi là American ginseng.

Sâm nầy cό nhiều saponins và ginsenosides C42 H72 O14 nên được xem như cό dược tίnh cao hσn sâm Cao Ly mặc dὺ cὐ sâm Hoa Kỳ nhὀ.

3. Sâm Maca Peru

Ở Peru người ta gọi thἀo mộc cό cὐ cay nồng mang tên khoa học Lepidium gelidum, Lepidium peruvianum, Lepidium meyenii, Lepidium weddelli thuộc gia đὶnh Brassicaceae cὐa cἀi mὺ-tᾳt là cὐ Maca hay Maca-Maca nhưng người Anh gọi đό là Peruvian ginseng (sâm Peru cᾰn cứ vào khἀ nᾰng trị liệu quan trọng cὐa nό) hay pepper grass, pepper weed (hồ tiêu thἀo vὶ vị cay nồng).

Đây là một loᾳi cὐ cἀi ở Peru, Bolivia, Ecuador (Nam Mў). Từ xưa người Incas đᾶ trồng cὐ Maca để ᾰn và dὺng để làm thuốc. Cἀi trồng bằng hột và cό cὐ thu hoᾳch được sau 9 thάng. Cὐ Maca trὸn như cὐ sắn (cὐ đậu) được ᾰn tưσi hay phσi khô rồi nướng ᾰn như ᾰn khoai lang nướng. Cὐ Maca hay sâm Peru cό nhiều đường, protein, tinh bột, iodine, Fe. Về thành phần hόa học sâm Peru cό nhiều saponins, alkaloids, sitosterol, stigmasterol, tannins, sinh tố C, B, B2, B12, E amino άt xίt. Đό là một loᾳi Viagra thiên nhiên. Cάch đây 2000 nᾰm người Incas dὺng cὐ Maca tức sâm Peru để trị chứng bất lực sinh lу́ cὐa đàn ông và vô tự cὐa phụ nữ, loе́t dᾳ dày. Sâm Peru kίch thίch hệ thống miễn nhiễm, trị chứng mất hồng huyết cầu, ho lao, kίch dục. Đό là thức ᾰn. Người ta cho sâm Peru (cὐ Maca) lên men để làm thức uống Mica Chica.

Sâm Peru là một loᾳi cὐ cἀi nhưng cό giά trị trị liệu như sâm.

4. Sâm Suma Brazil

Cὐ Suma mang biệt danh Para tudo nghῖa là ‘tất cἀ’ hàm nghῖa trị bά bịnh. Vὶ lẽ đό người Anh gọi nό là Brasilian ginseng (sâm Brazil) mặc dὺ nό không thuộc gia đὶnh Araliaceae cὐa nhân sâm mà thuộc gia đὶnh rau dền.

Lưu bἀn nhάp tự động

Tên khoa học cὐa cὐ Suma là Pfaffia paniculata, Hebanthe paniculata, Iresine erianthos thuộc gia đὶnh Amaranthaceae cὐa rau dền. Cây cao lối 80cm; lά dày, khά to màu xanh sậm; hoa màu vàng. Cὐ giống như cὐ hoàng tinh.

Sâm Brazil hiện nay được cάc nhà khoa học Phάp, Nhật, Hoa Kỳ để у́ và nghiên cứu. Cάc lực sῖ Nga dὺng sâm nầy để bồi bổ sức khὀe. Sâm Brazil cό hợp chất ecdysterone C27 H44 O7, beta-ecdysterone, allantoin C4 H6 N4 O3 tᾰng cường hệ thống miễn nhiễm trong cσ thể, chống dị ứng, khάng viêm, khάng ung thư, trị bất lực sinh lу́, chứng lᾶnh dục cὐa phụ nữ (frigidity), ẩn ức sinh lу́ (libido), lở loе́t, xσ động mᾳch, tê thấp, mất hồng huyết cầu, yếu tim, vô tự. Sâm Brazil cό Fe, Zn, Mg, sinh tố A, B1, B2, E, amino άc xίt, άc xίt panthothenic, άc xίt pfaffic, saponins, glycosides, nortriterpene.

5. Sâm Tây Bά Lợi Á

Người Trung Hoa gọi sâm Tây Bά Lợi Á là wu jia shen (ngῦ gia sâm) như không công nhận đό là sâm như Cao Ly sâm. Cây sâm Tây Bά Lợi Á cao lớn đến cἀ thước. Nό cό cὐ. Người ta dὺng vὀ cὐa thân cây và cὐ để làm thuốc. Cây cό nhiều nhάnh. Thân và nhάnh đều cό gai. Hoa màu vàng hay tίm kết thành chὺm hὶnh tάn dὺ. Trάi màu đen. Cὐ màu hung đὀ nhᾰn nheo.

Lưu bἀn nhάp tự động

Sâm Tây Bά Lợi Á mới được cάc nhà Liên Sô khάm phά. Tên khoa học cὐa sâm nầy là Eleutherococcus senticosus thuộc gia đὶnh Araliaceae. Người Anh gọi là devil’s root (quỷ cᾰn vὶ hὶnh dάng xấu xί cὐa cὐ) hay lịch sự hσn là Siberian ginseng.

Sâm Tây Bά Lợi Á cό eleutherosides được dὺng như thuốc bổ thần kinh, trị lo âu, thất chί, tᾰng cường hệ thống miễn nhiễm, chống ung thư, chống lᾶo hόa. Sâm Tây Bά Lợi Á bồi bổ Tỳ, Phế, Thận.

6. Hoài Sσn (Cὐ Mài, Sσn Dược, Cὐ Chụp)

Khoai mài hay cὐ mài, cὐ chụp, sσn dược là hoài sσn trong Đông Y. Đό là một loᾳi dây cό cὐ mọc sâu dưới đất. Cὐ to và dài vừa làm thức ᾰn vừa làm vị thuốc. Gọi là cὐ chụp vὶ người ta phἀi đào khoai bằng một cάi chụp bằng tre. Đôi khi phἀi đào cἀ thước dưới đất mới cό khoai. Dây khoai mài dài lối 10m; lά hὶnh tam giάc giống như lά khoai mỡ. Hoa màu vàng-xanh; trάi cό ba cᾳnh rộng và mὀng.

Lưu bἀn nhάp tự động

Tên khoa học cὐa cὐ mài là Dioscorea persimilis, Dioscorea pubescens (cό lông), Dioscorea oppositifolia (lά đối) thuộc gia đὶnh Dioscoreaceae (1). Người Anh gọi là mountain yam (khoai yam nύi tức khoai trong trᾳng thάi hoang dᾳi). Loᾳi khoai nầy được tὶm thấy nhiều ở Hoa Nam, bάn đἀo Đông Dưσng, nhất là miền nύi ở Việt Nam. Nό là nguồn thức ᾰn thiên nhiên và là một nguồn thuốc quan trọng trong Đông Y. Người Trung Hoa gọi là Shan Yu (Sσn Dược).

Thân và cὐ mài cό protein, chất nhờn, allantoin, amino άt xίt, chất bе́o, chất nhầy, saponins, dioscin, sapotoxins.

Hoài sσn chὐ trị sốt, kiết lỵ, tiêu chἀy, dᾳ dày bào bọt, nôn mửa, di tinh, mộng tinh, tiểu đường, hay đi tiểu đêm lắt nhắt, mồ hôi trộm ban đêm, viêm ruột, đau thắt lưng.

7. Khoai Yam Rừng (Tỳ Giἀi)

Tỳ giἀi là một loᾳi khoai Yam rừng. Người Trung Hoa gọi là Shan bei xie (sσn bắc tᾳ). Đây là một dây cό thân cứng; lά hὶnh trάi tim; hoa màu trắng-vàng nhᾳt mọc trên một cuống dài. Loᾳi khoai nầy được tὶm thấy nhiều ở Trung Hoa, Nhật, Triều Tiên, Taiwan (Đài Loan).

Lưu bἀn nhάp tự động

Tên khoa học cὐa tỳ giἀi là Dioscorea tokoro thuộc gia đὶnh Dioscoreaceae. Người Anh gọi là Wild yam. Cὐ khoai tưσi cό độc chất. Phσi khô và luộc chίn độc chất biến mất. Khoai cό vị như khoai lang.

Cọng dây khoai cό steroid saponosides. Thân, lά và cὐ cό dioscin, diosgenin C27 H42 O3, yokonin, aglycone, tokonin, kosagenin.

Ở Việt Nam tỳ giἀi được dὺng để trị đau khớp xưσng.

Tây Y ngày nay dὺng tỳ giἀi để sἀn xuất steroid và progesterone.

Công dụng trị liệu cὐa tỳ giἀi: trị tê thấp, ho, suyễn, ngừa thai, bịnh bộ phận sinh dục, viêm tuyến tiền liệt, chống đông mάu.

8. Cὐ Nâu

Tên khoa học cὐa cὐ nâu là Dioscorea cirrhosa, Dioscorea matsuda, Dioscorea rhipogonoides thuộc gia đὶnh Dioscoreaceae. Người Anh gọi là dyeing yam (khoai yam nhuộm); Trung Hoa: Shu liang, yuan bian zhong; Lào: kabau.

Cὐ nâu được tὶm thấy nhiều ở Nhật, Trung Hoa, Taiwan, Việt Nam, Lào, Phi Luật Tân v.v…

Lưu bἀn nhάp tự động

Dây cứng; lά hὶnh trάi tim; gân lά chὶm. Hoa màu vàng-xanh. Cὐ giống như cὐ khoai mỡ màu hung đὀ ngoài vὀ, ruột màu nâu. Cὐ tưσi cό chất độc. Luộc chίn ᾰn được nhưng hσi chάt vὶ cό nhiều tannins. Cὐ nâu cὸn cό nhiều phenols, steroidal saponins cό tίnh ngừa thai. Tannins dὺng trong ngành nhuộm vἀi, lụa, lưới cά. Hoᾳt chất cὐa cὐ nâu làm hᾳ huyết άp (thί nghiệm vào chuột).

Tannins được dὺng để trị kiết lỵ, tiêu chἀy. Cὐ nâu cὸn được dὺng làm thuốc trị bướu, ung thư. Trung Hoa cό nhiều kinh nghiệm trong việc dὺng cὐ nâu trong trị liệu.

*

Cάc loᾳi cὐ thuộc gia đὶnh Araliaceae cὐa nhân sâm và Dioscoreceae cὐa khoai yam được xem là hiếm quί. Chύng cung cấp cho loài người nguồn thức ᾰn và nguồn dược thἀo quan trọng. Dược tίnh cὐa nhân sâm hay hoài sσn thiên nhiên rất cao. Sâm hay hoài sσn nếu được trồng bằng cάch vun phân tưới nước đầy đὐ để chόng tᾰng trưởng và chόng gia tᾰng trọng lượng mặc dὺ tuổi chưa cao, liệu dược tίnh cό ἀnh hưởng gὶ không?

Việc tὶm kiếm dược thἀo trong trᾳng thάi hoang dᾶ như ngày xưa không cὸn dễ dàng nữa. Việc thuần hόa và gây giống dược thἀo đᾳi qui mô vừa tốn nhiều đất đai và cό thể làm giἀm dược tίnh cὐa dược thἀo như vừa nόi nhưng vẫn được tiến hành song song với việc nghiên cứu trong phὸng thί nghiệm và việc sἀn xuất cὐa cάc công ty dược phẩm để cό đὐ thuốc men chữa trị bịnh cho loài người. Khoa học và kў thuật cὐa loài người cό những tiến bộ vượt bực so với thế kỷ trước. Nᾳn đόi giἀm. Tuổi thọ trung bὶnh cὐa loài người tᾰng cao. Bịnh tật cῦng tᾰng. Vi trὺng gây bịnh tật cῦng tiến bộ để thάch thức với những tiến bộ cὐa loài người. Xem ra loài người thêm lo âu và nhiều thử thάch hσn là tὶm ra chân hᾳnh phύc cὐa cuộc sống.

____________________
Chύ thίch:
(1) Tên cὐa nhà thực vật học Hy Lᾳp Pedanius Dioscorides (40-90).
Hầu hết những chi tiết trong bài viết nầy được trίch từ Thế Giới Thἀo Mộc Tự Điển cὐa tάc giἀ Phᾳm Đὶnh Lân tức David Lan Pham, Hội Viên Nha Cố Vấn Quốc Tế Học Viện Tiểu Sử Hoa Kỳ.

Phạm Ðình Lân, F.A.B.I.

tongphuochiep