Đọc khoἀng: 2 phύt
Thường cό câu hὀi, tᾳi sao người Việt lᾳi hay dὺng thành ngữ “Nam tử Hάn đᾳi trượng phu” hay dὺng từ “Hἀo hάn” để khen một người khάc? Chẳng nhẽ người Việt thίch “Hάn” vậy sao?
Thực ra từ Hάn ở đây không phἀi là chỉ người Hάn hay Hάn tộc. Hάn đọc theo âm miền Nam (cῦng là âm cὐa Hoa kiều) là “hớn” hay “hσn”. Hάn trong cάc câu trên nghῖa là Hσn, mang у́ khen, ca ngợi. Phân biệt với từ Hάn chỉ Hάn tộc, mà đύng ra là Hᾶn, là những tộc người gọi thὐ lῖnh là Hᾶn, điển hὶnh như Thành Cάt Tư Hᾶn, chύa tộc người Hᾶn Tây – Thάt (Thành Cάt thiết Thάt).
Đối với loᾳi người này người Việt dὺng từ Hung hᾶn, tức là chỉ đάm Hung Nô và Hᾶn tộc độc άc.
Cὸn Hἀo Hάn là gὶ? Hάn ở đây là Hσn như đᾶ biết. Cὸn Hἀo 好 cό âm đọc khάc là Hiếu. Hἀo Hάn hay Hiếu Hάn chίnh là chỉ triều đᾳi do Hiếu Cao Tổ Hάn Vưσng Lưu Bang dựng nên. Trong cuộc đấu tranh sinh tử với Hᾳng Vῦ, Lưu Bang giành được thắng lợi nên gọi là Hάn – Hσn – Hên. Cὸn Hᾳng Vῦ thất bᾳi nên gọi là Sở – Sὐy – Xui.
Hἀo = Hiếu là tên cὐa triều đᾳi do Lưu Bang kiến lập. Cάc vua triều đᾳi này đều mang danh Hiếu như Hiếu Vᾰn Đế, Hiếu Cἀnh Đế, Hiếu Vῦ Đế. Sử Kу́ Tư Mᾶ Thiên ghi đầy đὐ cάc tên hiệu này. Không hề cό Hάn Vᾰn Đế, Hάn Cἀnh Đế, Hάn Vῦ Đế ở đây vὶ triều đᾳi cὐa Lưu Bang không phἀi là do Hάn – Hᾶn tộc lập nên.
Hἀo hάn là danh từ dὺng để chỉ người đàn ông nόi chungngười đàn ông dῦng cἀm cό chί khί.
Về từ nguyên, hἀo hάn là phiên âm Hάn Việt cὐa chữ 好漢 (đọc là Hǎohàn). Trong đό, hἀo (好) nghῖa là tốt, hay, tài giὀi; cὸn hάn (漢) là tục gọi đàn ông, con trai ở Trung Quốc bắt đầu từ thời Vῦ Đế(1) Tây Hάn. Lύc đό Tây Hάn đang ở thời kὶ thịnh trị, binh cường tướng mᾳnh. Do đό, quân Hung Nô thường gọi quân Hάn là Hάn nhi  và hἀo hάn.

Dὺ đứng đầu 108 anh hὺng, tâm phύc cὐa Tống Giang thực sự chỉ cό 5

Về sau, hἀo hάn thường đi kѐm với nghῖa là một trang nam tử mᾳnh mẽ, dồi dào sinh lực, đầu đội trời chân đᾳp đất và cό chί khί anh hὺng.


Chύ thίch

(1) Hάn Vῦ Đế (chữ Hάn: 汉武帝; 31 thάng 7, nᾰm 156 TCN – 29 thάng 3, nᾰm 87 TCN), tên thật là Lưu Triệt (劉徹), là vị hoàng đế thứ bἀy cὐa nhà Hάn trong lịch sử Trung Quốc. Ông là vua trị vὶ lâu nhất trong cάc vua nhà Hάn và lâu nhất ở Trung Quốc từ sau đời Tần Chiêu Tưσng vưσng đến trước đời Khang Hy.

TH/ST